Chủ nhật, 31/12/2017 | 11:11 GMT+7

Khi mua nhà chung sổ, mỗi người dân đều được cấp 1 quyển sổ đỏ riêng giống y hệt người kia để dễ quản lý tài sản của mình.

Hiện nay, tôi có ý định mua 1 căn nhà ở quận 6, TP.HCM. Tuy nhiên, căn nhà tôi dự tính mua đang dùng chung sổ với 1 căn nhà kế bên do không đủ diện tích tách sổ. Vậy cho tôi hỏi, hiện nay pháp luật quy định về việc sở hữu chung sổ như thế nào? Nếu mua thì tôi phải làm những thủ tục gì để đảm bảo quyền lợi về sau hoặc khi có tranh chấp xảy ra?

Liên quan tới vấn đề này, Luật sư Lê Ngô Trung – Luật sư Cao cấp Công ty Luật TNHH Vega đã có những phản hồi về thắc mắc của độc giả.

Luật sư Lê Ngô Trung – Luật sư Cao cấp Công ty Luật TNHH Vega
Luật sư Lê Ngô Trung – Luật sư Cao cấp Công ty Luật TNHH Vega

 

Theo Luật sư Trung, hiện nay, đang có một số quy định pháp luật liên quan đến nhà chung sổ, cụ thể như sau:

– Thứ nhất là quy định của Bộ Luật dân sự về sở hữu chung theo phần.

Theo Điều 209 về sở hữu chung theo phần thì:

1. Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.

2. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Theo khoản 1 Điều 218 quy định về định đoạt tài sản chung thì: “mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình”.

– Thứ hai là quy định của pháp luật Luật Đất đai.

Theo Khoản 2 Điều 98 về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì: “thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện”.

Theo điểm c Khoản 1 Điều 16 thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định nhóm dữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất thì:

1. Dữ liệu hình thức sử dụng đất riêng, chung được thể hiện theo quy định như sau:

c) Trường hợp thửa đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng đất và có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người sử dụng đất thì phải xác định, thể hiện từng phần diện tích đất sử dụng chung và thể hiện tên những người sử dụng đất chung đó kèm theo; ghi từng phần diện tích đất sử dụng riêng và ghi tên của người có quyền sử dụng đất riêng kèm theo”.

– Thứ ba là quy định của Luật nhà ở về việc mua bán nhà thuộc sở hữu chung.

Điều 126. Mua bán nhà ở thuộc sở hữu chung

1. Việc bán nhà ở thuộc sở hữu chung phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu; trường hợp có chủ sở hữu chung không đồng ý bán thì các chủ sở hữu chung khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Các chủ sở hữu chung được quyền ưu tiên mua, nếu các chủ sở hữu chung không mua thì nhà ở đó được bán cho người khác.

Trường hợp có chủ sở hữu chung đã có tuyên bố mất tích của Tòa án thì các chủ sở hữu chung còn lại được quyền bán nhà ở đó; phần giá trị quyền sở hữu nhà ở của người bị tuyên bố mất tích được xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì các chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc bán phần quyền sở hữu nhà ở và điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì phần quyền đó được bán cho người khác; trường hợp vi phạm quyền ưu tiên mua thì xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự”.

Như vậy, theo quy định trên thì người bán nhà cho bạn sẽ chỉ được bán nhà cho bạn khi có sự đồng ý của những người đồng sở hữu chung, và việc đồng ý này phải bằng văn bản.

Ở trường hợp của bạn, ngoài việc thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật đất đai và nhà ở trong giao dịch mua bán, cũng như các thủ tục về sở hữu chung theo quy định trên, thì cần lưu ý thêm một vài vấn đề nữa như:

– Công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán, chuyển nhượng;

– Nội dung trong hợp đồng mua bán, chuyển nhượng cần ghi rõ phần diện tích sử dụng riêng và sử dụng chung;

– Đăng ký cập nhật biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất;

– Yêu cầu cấp riêng 1 giấy chứng nhận có ghi rõ phần sử dụng chung – riêng và sở hữu nhà, tài sản khác gắn liền với đất theo khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai và điểm c Khoản 1 Điều 16 thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

“Khi mua nhà chung sổ, theo quy định của pháp luật, người dân có quyền yêu cầu cơ quan chức năng cấp cho mỗi hộ sở hữu một sổ đỏ riêng giống y hết người kia. Nếu 3 hộ mua chung thì cũng có thể cấp luôn cả 3 sổ…và có ghi rõ quyền lợi của từng người. Đây là một quy định rất quan trọng, giúp người dân có thể quản lý được tài sản của mình nhưng nhiều người lại chưa biết tới”, Luật sư Trung lưu ý.

theo SHTT

Minh Nghĩa_Báo Cung Cầu