NHỮNG THÔNG TIN CÓ THỂ TRA CỨU TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ BẢO HIỂM THEO NGHỊ ĐỊNH MỚI

Vừa qua, vào ngày 31 tháng 3 năm 2021 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2021/NĐ-CP quy định về cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, Nghị định mới này sẽ có hiệu lực vào ngày 01/06/2021. Điểm đáng chú ý là theo như nghị định này cá nhân nay được khai thác thêm nhiều thông tin về các loại bảo hiểm.

Cụ thể:

- Khoản 8, Điều 10 Nghị định số 43/2021/NĐ-CP về đối tượng khai thác, sử dụng dữ liệu quy định:

Cơ quan, tổ chức và cá nhân được phép khai thác và sử dụng thông tin của mình; thông tin cá nhân của người khác nếu được người đó đồng ý theo quy định của pháp luật.

- Điều 6 Nghị định số 43/2021/NĐ-CP về thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm quy định:

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm bao gồm các thông tin sau:

a) Dữ liệu cơ bản cá nhân bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; dân tộc; quốc tịch; nơi đăng ký khai sinh; quê quán, nơi thường trú; họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp;

b) Thông tin liên hệ của công dân;

c) Nhóm thông tin về hộ gia đình: Mã hộ gia đình; địa chỉ; danh sách các thành viên trong hộ gia đình;

d) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội: Mã số bảo hiểm xã hội; mã đơn vị quản lý người tham gia; cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý; loại đối tượng bảo hiểm xã hội; phương thức đóng; quá trình đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; mã số thuế;

đ) Nhóm thông tin về bảo hiểm y tế: Mã mức hưởng; loại đối tượng; nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; thời điểm hết hạn; thời điểm đủ 05 năm liên tục; quá trình đóng, hưởng

e) Nhóm thông tin về bảo hiểm thất nghiệp: Quá trình đóng, hưởng; thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

g) Nhóm thông tin về người sử dụng lao động gồm: Tên; mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập; mã số thuế; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh (hoặc ngành, nghề kinh doanh chính)/lĩnh vực hoạt động; số điện thoại, thư điện tử; loại hình doanh nghiệp/loại hình tổ chức; phương thức đóng;

h) Nhóm thông tin cơ bản về y tế;

i) Nhóm thông tin về an sinh xã hội;

2. Thông tin được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này là dữ liệu gốc của Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.

 

Qua các quy định trên ta có thể thấy cá nhân thuộc đối tượng được phép khai thác và sử dụng thông tin về Bảo hiểm của mình trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, ví dụ đối với bảo hiểm xã hội thì ta có thể tra cứu các thông tin như Mã số bảo hiểm xã hội, mã đơn vị quản lý người tham gia, cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý, loại đối tượng bảo hiểm xã hội, phương thức đóng, quá trình đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mã số thuế và nhiều thông tin khác được quy định tại Điều 6 Nghị định số 43/2021/NĐ-CP. Vậy với những quy định mới này có thể giúp người dân dễ dàng hơn trong việc tra cứu cũng như nắm bắt được cụ thể quá trình tham gia Bảo hiểm của mình trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.

Trên đây là những chia sẻ của Vega Law Firm về vấn đề “Những thông tin có thể tra cứu trên cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm theo nghị định mới”. Hy vọng chia sẻ trên sẽ hữu ích cho mọi người.