QUYỀN ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TỪ 01.1. 2021 THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2019

Bộ luật lao động 2019 số: 45/2019/QH14 (ban hành ngày 20/11/2019, có hiệu lực từ ngày 01/1/2021) thay thế Bộ luật lao động 2012 số: 10/2012/QH13 (ban hành ngày 18/06/2012, có hiệu lực 1/05/2013).

Theo đó, Bộ luật lao động 2019 có những điểm mới quy định về Quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động của Người lao động và Người sử dụng lao động. Cụ thể:

I/ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động mà không cần lý do

Được quy định tại Điều 35 của Bộ luật lao động 2019. Theo đó, người lao động được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động  nhưng phải báo trước cho Người sử dụng lao động biết trước: (1) Ít nhất 45 ngày đối với Hợp đồng không xác định thời hạn, (2) Ít nhất 30 ngày đối với Hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng, (3) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng.

Như vậy, theo Bộ luật lao động 2019 thì Người lao động nếu muốn đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động chỉ cần đáp ứng yêu cầu về thời gian thông báo trước đối với Người sừ dụng lao động mà không cần phải nêu lý do như Bộ luật lao động 2012 hiện hành.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng mà không cần báo trước

Theo đó, Bộ luật lao động 2019 đã quy định chi tiết cụ thể những trường hợp mà Người lao động được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước nếu như Người sử dụng lao động có những hành vi vi phạm tại Khoản 2 Điều 35 như sau: (1) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận; (2) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn; (3) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; (4) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; (5) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi; (6) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; (7) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết HĐLĐ làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.

II/ ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1. Người sử dụng lao động được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động khi người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày trở lên.

Cụ thể, tại điểm đ, e và g khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau: (1) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; (2) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên; (3) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Trên đây là những chia sẻ của VE GA LAW FIRM về một số điểm mới về Quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động của Người lao động và Người sử dụng lao động được quy định tại Bộ luật Lao động 2019 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/1/2021. Hy vọng chia sẻ trên sẽ hữu ích cho tất cả mọi người trong việc thực hiện và áp dụng đúng quy định pháp luật.