THAY ĐỔI MỨC CẤP DƯỠNG NUÔI CON SAU LY HÔN

  1. Có thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được không ?

Cấp dưỡng cho con là nghĩa vụ của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con. Do vậy, nếu không có thỏa thuận khác thì đây là nghĩa vụ mà cha, mẹ không trực tiếp nuôi con phải thực hiện khi ly hôn.

Căn cứ Khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: " Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con."

Ngoài ra tại Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

“Điều 116. Mức cấp dưỡng

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.”

Theo quy định trên thì nếu có lý do chính đáng thì mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi này sẽ do các bên thỏa thuận và nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể mức cấp dưỡng là bao nhiêu cũng không giới hạn số tiền bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ. Mức cấp dưỡng  được căn cứ tùy vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng và phải đảm bảo những chi phí này phải là chi phí hợp lý nhằm phục vụ cho nhu cầu ăn ở, sinh hoạt thiết yếu nhất. Mức cấp dưỡng thông thường sẽ không cao hơn mức thu nhập của người cấp dưỡng.

Tòa án sẽ giải quyết và căn cứ vào thu nhập thực tế của người không trực tiếp nuôi con mà phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con cũng như mức chi phí hợp lý cho nhu cầu thiết yếu của con.

Theo đó, để có thể yêu cầu việc thay đổi mức cấp dưỡng người cấp dưỡng phải chứng minh được trong thời gian cấp dưỡng xảy ra các khó khăn về: Mặt kinh tế; Các vấn đề khác liên quan như sụt giảm về mặt thu nhập; Là lao động chính trong gia đình cần nuôi dưỡng các thành viên khác; Các khoản nợ nần hoặc gặp vấn đề về sức khỏe, bệnh tật,…mà không thể cấp dưỡng cho con như thỏa thuận ban đầu thì làm đơn yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết.

  1. Thủ tục thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn?

Bước 1: Chuẩn bị Hồ sơ

– Đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con;

– Bản sao bản án hoặc quyết định của Tòa án đã giải quyết cho vợ chồng ly hôn và vấn đề nuôi con chung;

– Bản sao sổ hộ khẩu hoặc CMND;

– Giấy tờ chứng minh các điều kiện : thu nhập;

– Các giấy tờ chứng minh khác có liên quan (giấy vay nợ, hồ sơ khám chữa bệnh, hóa đơn viện phí khám sức khỏe,…)

Bước 2: Nộp Hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú bằng các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp;
  • Gửi theo đường dịch vụ bưu điện;
  • Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có) (Khoản 1 Điều 190 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015).

Bước 3: Nhận kết quả xử lý đơn

Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó khôngthuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Trường hợp xét thấy đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán được phân công sẽ ra thông báo về việc nộp tạm ứng án phí cho các đương sự.Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí từ Toà án, đương sự phải nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận/huyện hoặc tỉnh/Thành phố nơi Toà án có thẩm quyền thụ lý đơn. Sau khi nộp tạm ứng án phí, đương sự nộp biên lai cho Tòa để Toàn thụ lý vụ án;

Bước 4 : Trong vòng từ 07-15 ngày kể từ ngày Tòa thông báo thụ lý vụ án, Tòa sẽ thông báo cho bên bị đơn biết về vụ việc và triệu tập các bên để làm bản tự khai và hòa giải (thường hòa giải từ 2-3 lần và các lần hòa giải cách nhau từ 15-30 ngày);

Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.

Nếu hòa giải không thành: Tòa án lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5: Ra Bản án.

Để được tư vấn và hỗ trợ Quý khách vui lòng liên hệ:

 

VEGA LAW FIRM

Address: Tầng 3, Tòa nhà Thanh Niên Media, Số 345/134 Trần Hưng Đạo, Phường Cầu Kho, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Hotline: +84 2838 273747

Facebook: vegalawfirmvietnam

Email: info@vega-lawfirm.com

Website: www.vega-lawfirm.com

 

Công ty Luật TNHH VeGa rất mong được hỗ trợ và nhận được sự hợp tác từ Qúy khách hàng!

Trân trọng.