Đối với các hợp đồng thuê nhà có giá trị lớn, hai bên liên quan cần công chứng hợp đồng để hạn chế tranh chấp về sau.

Do nhu cầu mở rộng công ty, qua năm mới, tôi đang định thuê một ngôi nhà để làm văn phòng. Xin hỏi, khi thuê nhà như vậy, tôi cần phải lưu ý những vấn đề gì để đảm bảo quyền lợi sau này? Khi thuê như vậy, tôi có phải đóng loại thuế gì cho nhà nước hay không?

Liên quan đến vấn đề này, Luật sư Vương Ngọc Như Thảo, Luật sư thuộc Công ty TNHH Luật Vega đã có một số trao đổi để trả lời cho độc giả.

Theo Luật sư Thảo, thuê nhà là một trong những loại giao dịch dân sự phổ biến nhất trong đời sống. Trước đây pháp luật quy định hợp đồng thuê nhà phải được công chứng hoặc chứng thực thì mới có giá trị pháp lý. Tuy nhiên hiện nay việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thuê nhà không còn là thủ tục bắt buộc nữa. Nhưng đối với hợp đồng thuê nhà có giá trị lớn, thời hạn thuê dài hạn hay giấy tờ pháp lý nhà đất phức tạp, các bên cần cân nhắc và xem xét kỹ việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, để đảm bảo giá trị pháp lý tốt hơn cũng như hạn chế tranh chấp xảy ra.

Nội dung trong hợp đồng sẽ do các bên tự thỏa thuận với nhau, nhưng cần có các nội dung theo khoản 2 Điều 398 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

“… 2. Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng của hợp đồng;

b) Số lượng, chất lượng;

c) Giá, phương thức thanh toán;

d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;      

g) Phương thức giải quyết tranh chấp.”

Hai bên liên quan cần công chứng hợp đồng cho thuê văn phòng để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra.
Hai bên liên quan cần công chứng hợp đồng cho thuê văn phòng để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra.

Những lưu ý pháp lý khi thuê nhà làm văn phòng

Ngoài những nội dung cơ bản nêu trên, bên thuê cần lưu ý một số vấn đề pháp lý sau đây để hạn chế những rủi ro pháp lý không mong muốn xảy ra cũng như hạn chế sự thiệt hại về kế hoạch kinh doanh:

–      Kiểm tra tư cách pháp lý của bên cho thuê: bên thuê phải yêu cầu họ cho xem giấy tờ pháp lý về nhà đất để xác định chủ quyền của họ. Trong trường hợp bên cho thuê không phải là chủ sở hữu hợp pháp, thì bên thuê phải yêu cầu họ cung cấp văn bản ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực để xem nội dung ủy quyền có cho phép họ được quyền ký hợp đồng thuê nhà hay không, thời hạn được ủy quyền,…

–      Kiểm tra tình trạng pháp lý của căn nhà chuẩn bị thuê như có bị thế chấp, cầm cố, ngăn chặn gì hay không.

–      Mô tả số liệu chính xác về vị trí, chiều dài, chiều rộng, diện tích (bao gồm diện tích sử dụng riêng, diện tích sử dụng chung).

–      Lập biên bản bàn giao hiện trạng nhà, tài sản và các trang thiết bị hiện có trong căn nhà chuẩn bị thuê.

–      Điều khoản đặt cọc và cách thức xử lý tiền cọc này khi một trong các bên vi phạm hợp đồng.

–      Thông thường bên thuê muốn đầu tư, sửa chữa đòi hỏi phải được phép của bên cho thuê nên bên thuê cần trình kế hoạch sửa chữa trước khi ký hợp đồng thuê.

–      Quyền cho người khác thuê lại nhà.

Người thuê phải nộp thuế gì khi đi thuê nhà?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, bên cho thuê nhà có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, được quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế như sau:

“… 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

a) Bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:

“1. Nguyên tắc khai thuế.

Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này”.

“Như vậy, người đi thuê nhà không phải nộp thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân tính trên số tiền thuê nhà phải trả mỗi tháng”, Luật sư Thảo nói.

Theo Minh Nghĩa – Báo Cung Cầu